.Net Frameworks


Sự khác biệt giữa các hệ thống Framework của .Net

.NET 3.0 = .NET 2.0 + WPF + WCS + WF + WPF

WPF: Windows Presentation Foundation

– WPF là một bộ các controls mới hỗ trợ các tính năng về giao diện một cách rất xì-tin. Các controls có thể chứa bên trong các trigger, các controls khác, và thực hiện số số action nào đó khi nhận được “kích thích”

Thí dụ: Bên trong cái button có thể là… đoạn video. Cái button có thể hiện ra to hơn, hay nổ cái… bùm khi rê chuột vào…

Lập trình viên có thể định ra các style và template sẵn để cho toàn bộ form có một bộ giao diện thống nhất. Khi có yêu cầu chỉnh sửa thì làm rất dễ dàng và chỉ tại vài chỗ.(tương tự như CSS của web ấy nhỉ) Tạo ra khả năng tùy biến giao diện rất cao

Tách biệt phần đồ họa với phần code

Trong WPF cũng có đưa thêm một khái niệm là XAML XAML (Extensible Application Markup Language), đây là ngôn ngữ định dạng cấu trúc của WPF và cũng là ngôn ngữ chính để tạo ra SilverLight object.

WCF – Windows Communication Foundation

WCF là 1 bộ các công cụ để thực hiện theo Dịch vụ hướng Kiến Trúc (SOA). Nó bao gồm các lớp và method để xây dựng các lớp (class) client và server. Những tool này giúp lập trình viên xây dựng các Class một cách rất dễ dàng.

WCF cũng đồng thời cho phép client và server giao tiếp với nhau bằng rất nhiều cách như TCP, HTTP, name pipes hay Message Queue.

WCF cũng đồng thời bao gồm các tính năng để cung cấp các giải pháp giao tiếp an toàn giữa client và server.

Tuy nhiên, 1 điểm bất lợi là WCF cung cấp tất cả những option này thì đồng thời, nó cũng yêu cầu cấu hình, cấu hình cho WCF là 1 vấn đề. VSS cũng ko cung cấp nhiều thông tin hướng dẫn làm sao để build một file cấu hình bằng file XML để câú hình client và server ở mức độ mong muốn. Vì vậy, vấn đề cấu hình cho WCF là một khó khăn mà cần cân nhắc khi sử dụng WCF.

WF – Windows Workflow Foundation

WF cung cấp 1 nhóm các class mà mô hình hoá từng khía cạnh của 1 workflow của 1 ứng dụng. Những lớp khác nhau đại diện cho những action ví dụ như đợi 1 sự kiện, thực thi theo điều kiện (branching), đợi 1 trong nhiều sự việc xảy ra và thực thi các lệnh tuần tự. Sau khi thiết kế workflow, 1 workflow engine sẽ di chuyển các đối tượng qua rất nhiều trạng thái trong workflow cho tới khi chúng đến được điều kiện kết thúc.

WC – Windows CardSpace

WC – CardSpace (hay InfoCard) là 1 công cụ để xây dựng hệ thống nhận dạng dựa vào CardSpace đã trên máy client. Ví dụ trên Ebay xây dựng 1 hệ thống cho phép xác định tính đáng tin cậy cuả ngươì mua và người bán. Tương tự, người dùng CardSpace cũng sẽ tạo ra các identities mà người khác ko thể làm giả khi thao tác với chương trình ứng dụng.

CNG – Cryptography API: Next Generation

CNG được MS hứa hẹn là 1 mô hình mới, đơn giả trong việc mã hoá. Nó bao gồm nhiều cách để “plug and play” với các component khác nhau ví dụ như bộ sinh số ngẫu nhiên (có thể được customize). Nó cũng bao gồm các giải thuật mã hoá mới trên thế giới. Tuy nhiên, có vẻ như không phải là ý tưởng hay khi dùng CNG với managed code. Thư viện CNG ko fải là thư viện .NET (.NET assembly), nó cũng không phải là COM, cũng không phải là 1 kiểu thư viện như *.tbl file

UAC – User Application Control

Nếu ai đã từng sử dụng Vista thì sẽ thấy 1 điều rằng, dù đang login vào quyền Administrator, thì khi cài đặt phần mềm hoặc tương tác 1 số phần hệ thống, thì 1 hộp thoại sẽ hiển thị, và đôi khi, hiển thị cả ô nhập password của admin. Cách làm này nhằm bảo vệ hệ thống được phép truy xuất bởi những người được phép. UAC hướng tới việc điều khiển các quyền sử dụng của người dùng đối với application, vì vậy, khi lập trình, thì cần lưu ý đến mức độ ảnh hưởng và cần dùng quyền càng ít càng tốt. Trong .NET, thì các quyền như ghi, sửa, xoá Registry được phép thực thi mà không cần quyền Admin.

.NET 3.5 = .NET 3.0 Update + LINQ + MS ASP .NET AJAX 1.0 + more.


Bảng so sánh giữa các framework

.NET 1.1 &.NET 2.0 .NET 3.0 .NET 3.5
CLR Version CLR 1.0 CLR 2.0 CLR 2.0 CLR 3.0
C#-version C# 1.0 C# 2.0 C# 2.0 C# 3.0
Pre-installed on OS Server 2003 Server 2003 R2 Vista Server 2008
Foundations N/A N/A WPF
WCF
WF
WCS
WPF
WCF
WF
WCS
ADO ADO.NET ADO.NET 2.0 ADO.NET 2.0 ADO.NET
LINQ
Special editions .NET CF 1.0 NET CF 2.0 .NET CF 2.0
.NET MF 2.0
.NET CF 3.5
Silverlight 1.1(*)
.NET MF 2.0

(*)Rất giống với Công nghệ FLASH. Công nghệ FLASH thật ra hỗ trợ lập tình Hướng đối tượng

Nguon: Blog Yahoo

Posted in .Net. Thẻ: , , . 1 Comment »

Một phản hồi to “.Net Frameworks”

  1. thietmocchan Says:

    Cám ơn bạn, bài viết rất hữu ích!


Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: